Giấy vay tiền là gì? Mẫu giấy vay tiền chuẩn nhất hiện nay

RedBag Team

08/03/2022

Nhiều người trong chúng ta chắc hẳn cũng đã từng cho vay hoặc vay tiền của bạn bè hay người thân. Nhưng vì thân quen nên nhiều người thường chỉ thỏa thuận bằng miệng mà không có giấy tờ. Tuy nhiên, thực tế đã xảy ra nhiều vụ việc tranh chấp, gây ra những mâu thuẫn, bất hòa vì việc vay mượn. Lúc đó, chỉ có giấy vay tiền hợp lệ mới có thể giúp bạn giải quyết tranh chấp đó.

Vậy giấy vay tiền là gì? Mẫu giấy vay tiền hợp lệ như thế nào? Đó là những gì mà RedBag sẽ nhắc đến trong bài viết hôm nay.

Giấy vay tiền là gì? Tại sao cần có giấy vay tiền?

Giấy vay tiền hay còn được gọi là hợp đồng vay tài sản là loại văn bản được sử dụng khi có sự thỏa thuận hợp tác giữa các bên về việc vay tài sản. Trong đó, bên cho vay sẽ giao tài sản cho bên vay. Khi kết thúc thời hạn vay, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả lại tài sản theo đúng số lượng, chất lượng và tiền lãi (nếu có).

Giấy vay tiền là loại văn bản được sử dụng khi có sự thỏa thuận hợp tác giữa các bên về việc vay tài sản

Giấy vay tiền là một trong những điều cần thiết bạn cần ghi nhớ khi cho vay hoặc đi vay mượn tiền. Bởi nó đóng vai trò:

  • Đảm bảo nghĩa vụ, quyền lợi của bên cho vay và bên vay.
  • Hạn chế được các trường hợp tranh chấp về sau khi một bên phá vỡ cam kết.
  • Là chứng cứ trong quá trình kiện tụng liên quan đến vấn đề vay mượn tài sản.

Vậy mẫu giấy vay tiền hợp lệ cần đảm bảo những yếu tố gì? Cùng RedBag tìm hiểu tiếp nhé.

Mẫu giấy vay tiền hợp lệ cần có những yếu tố gì?

Hiện nay, giấy vay tiền được chia thành 2 loại đó là: Giấy vay tiền đánh máy một phần và giấy vay tiền viết tay hoàn toàn. Trong đó sẽ có các hình thức giấy vay tiền khác nhau như:

  • Mẫu giấy vay tiền không thế chấp.
  • Mẫu giấy mượn tiền không lãi.
  • Mẫu giấy vay tiền cầm đồ.
  • Giấy biên nhận vay tiền.

Tuy nhiên, dù là mẫu giấy vay tiền cầm đồ, vay cá nhân hay bất cứ mẫu giấy vay tiền nào khác thì cũng cần đảm bảo những yếu tố này để giấy vay tiền trở nên hợp lệ. Đó là:

  • Bên cho vay và bên vay phải có đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Nội dung vay tiền được ghi trong văn bản phải nằm trong phạm vi pháp luật.
  • Hai bên phải cam kết thỏa thuận dựa trên tinh thần tự nguyện hoàn toàn.
  • Trên giấy vay tiền dù là giấy vay tiền ngắn gọn cũng phải có đủ các thông tin cơ bản như: Họ tên của bên cho vay/bên vay, CMND/CCCD, địa chỉ, chữ ký/dấu vân tay,...
  • Thông tin về khoản vay bao gồm lãi suất, thời hạn thanh toán gốc và lãi, phương thức thanh toán.
  • Các hình thức phạt nếu như một trong hai bên vi phạm điều kiện ghi trong hợp đồng/giấy vay tiền.
  • Để nâng tính pháp lý của giấy vay tiền/ giấy biên nhận vay tiền thì có thể có thêm con dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Mặc dù lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng người cho vay cần chú ý, lãi suất không được vượt quá 20%/năm theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Mẫu giấy vay tiền chuẩn xác nhất

Để giúp bạn độc dễ hình dung về mẫu giấy vay tiền hợp pháp, RedBag mời bạn tham khảo mẫu giấy vay tiền sau đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY VAY TIỀN

Hôm nay, vào lúc ….giờ…. phút, ngày …. tháng …. năm ..., tại ............ , chúng tôi gồm có:

1. Bên cho vay, sau đây gọi tắt là bên A:

Ông/Bà:........................ Sinh ngày : ................

CCCD/CMND số :........................ cấp ngày ... tháng ... năm ... tại ........

Hộ khẩu thường trú :...................................................

Chỗ ở hiện tại:............................................................

2. Bên vay, sau đây gọi tắt là bên B:

Ông/Bà:........................ Sinh ngày:................

CCCD/CMND số :..................... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại .....

Hộ khẩu thường trú :..............................................................

Chỗ ở hiện tại:........................................................................

Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký giấy vay tiền với các nội dung và điều khoản sau đây:

Điều 1: Số tiền cho vay

Bên A đồng ý cho bên B vay và Bên B đồng ý vay của Bên A số tiền là:........ VNĐ (Bằng chữ: ………)

Điều 2: Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là ……. (tháng)……. tình từ ngày ký hợp đồng này.

Ngay sau khi ký giấy vay tiền này, Bên A sẽ giao toàn bộ số tiền là ………. cho Bên B.

Điều 3: Lãi suất vay và phương thức trả nợ

  • Lãi suất được hai bên thỏa thuận là ….%/tháng kể từ ngày nhận tiền vay.
  • Khi đến hạn trả nợ, trong trường hợp Bên B không trả cho Bên A số tiền vay nêu trên thì khoản vay sẽ được tính lãi suất là …%/tháng.
  • Thời hạn trả nợ không vượt quá …… ngày (trừ khi có sự thỏa thuận khác).
  • Khoản tiền vay sẽ được Bên B thanh toán trực tiếp cho bên A. Hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng do Bên A chỉ định.
  • Thỏa thuận khác (Ví dụ trả lãi theo tháng, quý hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 01 lần khi tới hạn;...).

Điều 4: Mục đích vay

Mục đích vay số tiền trên là để Bên B sử dụng vào mục đích là ……….

Điều 5: Giải quyết tranh chấp

Nếu phát sinh vấn đề tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng này. Các bên sẽ cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau và đảm bảo đúng quy định pháp luật. Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện Toà án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Cam kết của các bên

Bên A cam kết:

  • Bên A cam đoan số tiền nêu trên là hợp pháp và thuộc quyền sở hữu của bên A;
  • Việc cho bên B vay tiền là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc;

Bên B cam kết:

  • Bên B cam kết trả tiền gốc và lãi đúng hạn. Chỉ được phép ra hạn khi có sự chấp thuận của bên A bằng văn bản. Trường hợp trả chậm thì bên B phải chấp nhận chịu mọi khoản lãi phạt theo quy định pháp luật (nếu có);
  • Trường hợp Bên B qua đời/mất tích thì những người thừa kế theo pháp luật của Bên B sẽ chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện Giấy vay tiền này.

Hai bên cam kết thực hiện đúng theo Giấy vay tiền này. Nếu vi phạm sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 7: Điều khoản cuối cùng

  • Hai bên công nhận đã hiểu rõ về quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình. Cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký kết Giấy vay tiền này.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung chỉ có giá trị pháp lý khi được các bên thỏa thuận và xác lập bằng văn bản.
  • Hai bên đã đọc hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy vay tiền và ký tên/điểm chỉ vào Giấy vay tiền này.
  • Giấy vay tiền này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký và được lập thành … (…) bản có giá trị pháp lý như nhau, giao cho mỗi bên …(…) bản để thực hiện.
BÊN CHO VAY
(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 
BÊN VAY
(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý: Có thể sử dụng mẫu giấy vay tiền đánh máy một phần hoặc mẫu giấy vay tiền viết tay đều được. Nhưng phải đảm bảo có chữ ký trực tiếp của bên cho vay, bên vay và người làm chứng (nếu có).

mau-giay-vay-tien-redbag-002

Giấy vay tiền hợp pháp có cần phải công chứng không?

Nhiều người vẫn còn thắc mắc không biết giấy vay tiền cá nhân hợp pháp có cần công chứng không?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, giấy cho vay tiền giữa 2 cá nhân/tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thì không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, để hạn chế rủi ro, nhất là những trường hợp cho vay tiền với số tiền lớn. Các bên vay tiền nên công chứng giấy vay tiền tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi thuận tiện.

mau-giay-vay-tien-redbag-004

Bởi lẽ, nếu có tranh chấp xảy ra thì giấy vay tiền này sẽ có giá trị chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện tại Tòa án. Hơn nữa, những tình tiết, sự kiện trong giấy vay tiền được công chứng sẽ không phải chứng minh. Trừ khi giấy vay tiền này hết hiệu lực.

Hy vọng bài viết hôm nay của RedBag đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của giấy vay tiền. Đặc biệt là biết cách viết mẫu giấy vay tiền sao cho hợp lệ và chuẩn xác. Đừng quên đăng ký tài khoản của RedBag để cập nhật thêm nhiều kiến thức bổ ích nhé. Ngoài ra bạn có thể lựa chọn hình thức vay tiền online tại các tổ chức tài chính nếu bạn đang có nhu cầu. Tham khảo các khoản vay uy tín trên thị trường tại RedBag.